Tuổi Vàng Là Gì?
Tuổi vàng là cách nói về hàm lượng vàng nguyên chất trong sản phẩm. Vàng càng nhiều tuổi thì tỷ lệ vàng càng cao, giá trị vật chất càng gần với giá vàng nguyên chất.
Ký hiệu K là viết tắt của karat. Công thức dễ nhớ là lấy số K chia cho 24 rồi nhân 100 để ra tỷ lệ vàng xấp xỉ.
| Loại vàng | Hàm lượng vàng xấp xỉ | Cách gọi phổ biến | Mục đích thường dùng |
|---|---|---|---|
| 24K | 99,9% - 99,99% | Vàng 999, vàng 9999 | Tích trữ, nhẫn tròn, vàng miếng |
| 18K | 75% | Vàng 750 | Trang sức cao cấp, nhẫn, dây chuyền |
| 14K | 58,3% | Vàng 585 | Trang sức bền, giá mềm hơn 18K |
| 10K | 41,7% | Vàng 416 | Trang sức phổ thông, độ cứng cao |
Công Thức Tính Hàm Lượng Vàng
Hàm lượng vàng (%) = số K / 24 x 100. Ví dụ: vàng 18K = 18 / 24 x 100 = 75% vàng nguyên chất.
Phần còn lại trong sản phẩm là hợp kim như bạc, đồng hoặc kim loại khác để tăng độ cứng, đổi màu sắc và giúp trang sức giữ dáng tốt hơn.
Vì Sao Vàng 18K Rẻ Hơn Vàng 24K?
Vàng 18K có khoảng 75% vàng nguyên chất, thấp hơn vàng 24K. Vì vậy nếu chỉ xét theo giá trị vàng, vàng 18K sẽ thấp hơn vàng 9999. Tuy nhiên trang sức 18K còn có tiền công chế tác, mẫu mã, đá gắn kèm và thương hiệu.
Khi mua trang sức, bạn không nên chỉ so sánh theo giá vàng nguyên liệu. Hãy hỏi rõ tuổi vàng, trọng lượng, tiền công, chính sách bảo hành và cách tính khi bán lại.
Nên Chọn Vàng Nào?
- Tích trữ: ưu tiên vàng 9999, vàng nhẫn tròn hoặc vàng miếng SJC.
- Trang sức đeo hằng ngày: vàng 18K hoặc 14K thường bền và nhiều mẫu hơn.
- Ngân sách vừa phải: vàng 10K, 14K có giá dễ tiếp cận hơn.
- Mua làm quà: cân nhắc 18K nếu cần đẹp, 24K nếu ưu tiên giá trị tích trữ.
